Agribank là ngân hàng gì? Thông tin chi tiết về ngân hàng Agribank

Vay tiền, gửi tiền, mỗi hoạt động tài chính đều cần được cân nhắc. Vì thế, lựa chọn ngân hàng chính là mối lo của không ít khách hàng cá nhân, doanh nghiệp. Nhưng có một ngân hàng đảm bảo uy tín, đảm bảo chất lượng và đã chiếm được niềm tin của khách hàng - đó là ngân hàng Agribank. Agribank là ngân hàng gì mà lại có uy tín lớn đến thế? Cùng chúng tôi giải đáp những thông tin làm nên thương hiệu Agribank bạn nhé!

1. Agribank là ngân hàng gì?

1.1 Ngân hàng Agribank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?

Agribank-la-ngan-hang-gi

Agribank là ngân hàng Nhà nước với 100% vốn điều lệ từ Nhà nước

Ngân hàng Agribank hiện đã và đang là ngân hàng duy nhất có 100% vốn điều lệ trực thuộc Nhà nước. Và Agribank là ngân hàng nhà nước với vốn điều lệ 34.233.023.000.000 đồng đến từ nhà nước.

Tên chính thức và đầy đủ của ngân hàng Agribank là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.

Hiện nay, Agribank đang là ngân hàng có số chi nhánh và số nhân viên lớn nhất trên hệ thống ngân hàng. Agribank gồm 2.300 chi nhánh cùng phòng giao dịch.

Agribank có địa chỉ giao dịch tại tất cả vùng, miền, bao gồm cả huyện đảo với số cán bộ, nhân viên lên đến 40.000 người.

1.2 Quá trình phát triển của ngân hàng Agribank

Ngân hàng Agribank là ngân hàng Nhà nước và đã trải qua, gắn bó với hành trình phát triển dài lâu của đất nước:

  • Năm 1988: Đây là dấu mốc đánh dấu sự ra đời của ngân hàng Agribank. Agribank đã được thành lập theo nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1/7/1988

  • Năm 1989: Ngay năm đầu tiên kể từ ngày thành lập, ngân hàng Agribank đã tiến thành thí điểm cho vay với các hoạt động ưu đãi dành cho các hộ nông dân tại Hà Bắc, An Giang, Cửu Long, Long An,...

  • Năm 1990: Hệ thống ngân hàng Agribank được hệ thống lại nhằm đảo bảo hoạt động sản xuất hàng hóa và phát triển tiền tệ với tiềm lực là sự phát triển của kinh tế thị trường.

  • Năm 1991: Ngân hàng Agribank tham gia và trở thành Hội viên của Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp, nông thôn khu vực châu Á-Thái Bình Dương

  • Năm 1992: Ngân hàng Agribank thành lập Sở Giao dịch đối ngoại và tiến hành giao dịch quốc tế lớn mạnh

  • Năm 1994: Agribank thành lập Khối kinh tế đối ngoại và Quản lý hối đoái giúp giao dịch được mở rộng

  • Năm 1995: Agribank tham gia vào hệ thống thanh toán quốc tế

  • Năm 1996: Thí điểm thanh toán xuất nhập khẩu, mậu dịch khu vực biên giới giữa Agribank cùng Ngân hàng Nông Nghiệp Hải Ninh và Ngân hàng Nông Nghiệp Đông Hưng (Trung Quốc) đã có những biến chuyển tốt đẹp

  • Năm 1999:, Hệ thống ATM Agribank được đưa vào hoạt động.

  • Năm 2000: Hệ thống chuyển tiền điện tử của Agribank có bước tiến công nghệ mới. Cùng trong giai đoạn này, Agribank đã có hơn 2300 chi nhánh

  • Giai đoạn năm 2001 đến năm 2004: Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành của Agribank được hoàn thiện với những tiêu chuẩn Quốc tế hiện đại.

  • Giai đoạn năm 2005 đến 2010: Thẻ ghi nợ nội địa Success của Agribank được cho ra mắt. Cũng trong thời gian này, Agribank đã hình thành công ty Bảo hiểm, mở văn phòng đại diện tại một số quốc gia khu vực Đông Nam Á

  • Giai đoạn năm 2011 đến 2020: Agribank không ngừng cải thiện, phát triển dịch vụ chất lượng nhằm gia tăng tổng tài sản.

  • Năm 2021: Agribank đã nằm trong danh sách top 500 ngân hàng uy tín và lớn nhất châu Á Thái Bình Dương

Hiện nay, Agribank phát triển lớn mạnh với 171 chi nhánh loại 1, 768 chi nhánh loại 2 cùng 1 chi nhánh giao dịch tại Campuchia.

Những con số tăng trưởng lớn mạnh đã góp phần khẳng định sự uy tín, chất lượng của ngân hàng Agribank.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Agribank có hành trình phát triển dài lâu

1.3 Agribank viết tắt là gì?

Tên đầy đủ của ngân hàng là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Gọi tắt là Agribank và viết tắt là VBA & RD.

1.4 Logo của ngân hàng Agribank

Logo Agribank mang theo nhiều ý nghĩa biểu tượng:

  • Về màu sắc: Logo Agribank nổi bật với 4 tông màu gồm đỏ, xanh, vàng và trắng. Màu đỏ tượng trưng cho phù sa - yếu tố quan trọng làm nên vụ mùa. Màu xanh biểu trưng cho cây cối cùng biển trời xanh ngát; sắc xanh cũng là đặc trưng của hương đồng cỏ nội, gắn bó với đời sống người nông dân. Màu vàng tươi sáng biểu trưng cho sự phát triển, sự đi lên, thịnh vượng, vững bền. Sắc trắng là sắc màu của sự sống, tương lai.

  • Về hình khối: Hình vuông là tượng trưng của bánh chưng. Biểu tượng chữ S màu vàng là hình dáng đất nước và cũng là hình ảnh bông lúa Việt Nam. Hai đường viền trắng song song là sự đi lên, tiến bước vững vàng.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Biểu tượng logo của Agribank

1.5 Mục tiêu của ngân hàng Agribank

Là ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Agribank mang theo sứ mệnh phục vụ nông dân nói riêng, nhân dân nói chung.

Lâu dài, mục tiêu của Agribank chính là “Tam nông”: hỗ trợ đắc lực cho hoạt động phát triển của nhà nông, giảm khoảng cách giàu nghèo, giúp đỡ vay vốn và kinh tế cho người dân.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Mục tiêu “Tam nông” của Agribank

2. Chi nhánh, phòng giao dịch của Agribank

2.1 Cách tra cứu mã chi nhánh ngân hàng Agribank

Là ngân hàng có điểm giao dịch và hệ thống ATM lớn, nên người dùng hoàn toàn có thể yên tâm khi tìm kiếm phòng giao dịch, chi nhánh và hệ thống ATM của Agribank.

Bạn có thể thực hiện thao tác:

  • Bước 1: Truy cập vào https://www.agribank.com.vn

  • Bước 2: Màn hình sẽ hiện lên các thông tin về Điểm ATM và chi nhánh, Hotline chi nhánh, Tài sản bán đấu giá,...

  • Bước 3: Sau đó, bạn chỉ cần chọn Tỉnh/ Thành phố và quận/ huyện là có thể tìm kiếm Phòng giao dịch, hệ thống ATM gần nhất như mong muốn.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Tra cứu chi nhánh, phòng giao dịch Agribank

2.3 Phòng giao dịch, tên ngân hàng Agribank quốc tế

Tại thị trường Quốc tế, tên giao dịch quốc tế của ngân hàng Agribank là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

3. Biểu phí của ngân hàng Agribank

3.1 Biểu phí các loại thẻ ngân hàng

Các loại thẻ ngân hàng Agribank phân làm nhiều loại. Vì thế, biểu phí các loại thẻ cũng có sự khác biệt:

  • Phí phát hành thẻ:

Hạng Chuẩn: 50.000 VND/thẻ

Hạng Vàng: 100.000 VND/thẻ

Thẻ Liên kết sinh viên: 30.000 VND/thẻ

  • Phí phát hành lại thẻ khi làm mất

Hạng Chuẩn: 25.000 VND/thẻ

Hạng Vàng: 50.000 VND/thẻ

  • Phí thường niên dành cho khách hàng:

Hạng Chuẩn: 12.000 đồng/ tháng

Hạng Vàng: 50.000 đồng/tháng

  • Phí giao dịch tại ATM

Phí rút tiền mặt tại ATM Agribank: 1.500 VND/GD

Phí rút tiền cho thẻ ngân hàng khách: 2% số tiền giao dịch, tối thiểu 20.000 VND/GD

Phí chuyển khoản trong cùng hệ thống Agribank: Miễn phí

Phí chuyển khoản liên ngân hàng: Miễn phí

3.2 Biểu phí ngân hàng điện tử

Việc sử dụng ngân hàng điện tử đang ngày một trở nên phổ biến. Một số biểu phí của ngân hàng điện tử mà khách hàng cần quan tâm là:

  • Đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking: Miễn phí

  • Phí đăng ký SMS OTP Miễn phí

  • Phí duy trì dịch vụ với khách hàng cá nhân: 50.000 đồng/năm

  • Phí duy trì dịch vụ với khách hàng tổ chức: 200.000 đồng/năm

  • Phí duy trì dịch vụ SMS Banking cho cá nhân: 10.000 đồng/tài khoản/tháng

  • Phí duy trì dịch vụ SMS banking cho tổ chức: 50.000 đồng/tài khoản/tháng

Agribank-la-ngan-hang-gi

Biểu phí giao dịch của ngân hàng Agibank

4. Cập nhật và đánh giá sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Agribank

4.1 Các loại thẻ do ngân hàng Agribank phát hành

Thẻ ATM Agribank là thẻ ngân hàng được phát hành bởi Agribank dành cho khách hàng của mình. Các loại thẻ được phát hành hiện nay gồm:

  • Thẻ ghi nợ nội địa: Thẻ này chỉ dùng được khi khách hàng nộp tiền vào thẻ và được dùng để thanh toán thay thế tiền mặt.

  • Thẻ ghi nợ quốc tế: Có tính năng tương tương tự thẻ ghi nợ nội địa nhưng được dùng ở phạm vi thế giới. Bao gồm: Thẻ Visa hạng chuẩn, hạng vàng, Mastercard hạng chuẩn, hạng vàng và JCB hạng vàng.

  • Thẻ tín dụng: Khách hàng được thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ. Tiền trong thẻ tín dụng được vay từ ngân hàng, theo hình thức vay trước trả sau.

  • Thẻ liên kết sinh viên: Đây là thẻ ngân hàng được tích hợp cùng thẻ sinh viên của các trường Đại học và sinh viên có thể thanh toán học phí bằng cách nạp tiền vào thẻ này.

  • Thẻ liên kết thương hiệu: Thẻ này là sự hợp tác của Agribank với các công ty, tập đoàn, doanh nghiệp.

  • Thẻ lập nghiệp: Đối tượng sử dụng thẻ là học sinh, sinh viên, những người có nhu cầu để lập nghiệp.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Thẻ ngân hàng Agribank

4.2 Sản phẩm và lãi suất tiền gửi

Khi gửi tiền tại ngân hàng Agribank, khách hàng có 2 hình thức lựa chọn gửi tiết kiệm:

  • Gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là Khách hàng dễ dàng rút tiền khi cần. Tuy nhiên, lãi suất sẽ không cao.

  • Gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là hình thức gửi cố định thời gian và phải đến thời hạn thì khách hàng mới được rút tiền. Và gửi thời hạn càng lâu, lãi suất càng cao. Nếu khách hàng rút trước kì hạn, lãi sẽ được tính theo mức không kỳ hạn.

Lãi suất tiền gửi được tính như sau:

  • Lãi suất không kỳ hạn:

Tiền lãi (tính theo ngày gửi) = Tiền gửi x Lãi suất (%/năm) x số ngày gửi/ 360

  • Lãi suất có kỳ hạn:

Tiền lãi (theo số ngày gửi) = Tiền gửi x Lãi suất (%/năm) x số ngày gửi/ 360

Agribank-la-ngan-hang-gi

Lãi suất và tiền gửi tại Agribank

4.3 Sản phẩm và lãi suất cho vay

Agribank có hai dạng thức cho vay là vay tín chấp và vay thế chấp.

  • Lãi suất vay tín chấp giao động từ 13%/năm – 17%/năm.

Lãi suất = Số tiền vay x Lãi suất x Thời hạn vay (Số ngày trong 1 tháng là 30)/365 ngày

  • Lãi suất vay thế chấp: Gắn với thế chấp tài sản

Số tiền lãi phải trả = Số tiền gốc đầu kỳ x lãi suất năm/12 = Số tiền gốc còn lại vào đầu kỳ x lãi suất hàng tháng

Agribank-la-ngan-hang-gi

Lãi suất vay tại ngân hàng Agribank

4.4 Các giao dịch được thực hiện bởi ngân hàng Agribank

Agribank thực hiện nhiều giao dịch gồm:

  • Chuyển tiền trong nước và quốc tế

  • Bảo lãnh vay tiền

  • Tạo lập tài khoản

  • Thành lập, đăng ký ngân hàng điện tử

  • Biểu phí dịch vụ tín dụng

4.5 Bảo hiểm của Agribank

Hiện nay, Agribank cung cấp nhiều dịch vụ bảo hiểm. Trong đó, nổi bật phải kể đến:

  • Bảo hiểm bảo an tín dụng: Mục đích của loại bảo hiểm này hướng đến các dịch vụ bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của khách hàng Agribank.

  • Bảo hiểm FWD: Đây là bảo hiểm liên kết được hợp tác vào năm 2022 của Agribank và FWD.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Hợp tác giữa ngân hàng Agribank và bảo hiểm FWD

4.6 Liên kết ngân hàng online Agribank

Hiện nay, thanh toán trực tuyến đang là hình thức phổ biến nhất. Khách hàng Agribank muốn đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử cần đăng ký theo cách sau:

  • Bước 1: Đăng ký tài khoản, thẻ tại Agribank

  • Bước 2: Đăng ký SMS Banking tại chi nhánh phát hành thẻ để nhận mật khẩu.

Hoặc đăng ký trực tiếp tại ATM.

Khách hàng đăng ký dịch vụ điện tử được miễn phí đăng ký và phí duy trì cho thẻ ghi nợ nội địa Agribank. Còn với thẻ tín dụng và ghi nợ quốc tế, phí đăng ký là 30.000 VND/lần và khách hàng được miễn phí duy trì.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Thanh toán Agribank với Internet Banking

5. Giờ làm việc của ngân hàng Agribank

Giờ làm việc tại ngân hàng Agribank được quy định tuân theo giờ hành chính:

  • Giờ làm việc buổi sáng: Từ 8 giờ – 12 giờ

  • Giờ làm việc buổi chiều: Từ 13 giờ – 17 giờ

  • Trong đó, giao dịch tiền vào chiều sẽ kết thúc vào 16 giờ 30

Agribank hiện không làm việc vào ngày cuối tuần: Thứ 7, chủ nhật cũng như các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. Trong thời gian ngân hàng đóng cửa, nếu có phát sinh giao dịch, khách hàng tiến hành giao dịch qua các kênh online, gồm Internet banking và cây ATM.

Khi khách hàng có nhu cầu giao dịch tại ngân hàng Agribank, bạn cần mang đầy đủ giấy tờ cần để tránh giao dịch bị gián đoạn và gây mất thời gian.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Giờ làm việc của ngân hàng Agribank

6. Cách thức liên hệ với ngân hàng Agribank

6.1 Tổng đài hỗ trợ của ngân hàng Agribank

  • Liên hệ trực tiếp qua số điện thoại: 84 24 38379014 – 84 24 37724401 – 84 24 38313733; 84 1900558818.

  • Gửi tin qua Fax: 84 24 38313690 – 84 24 38313709.

  • Số điện thoại trung tâm chăm sóc khách hàng: 1900558818

  • Số điện thoại Trung tâm Vốn: 02437722773, 0243772277

  • Website: www.agribank.com.vn.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Tổng đài hỗ trợ của Agribank dành cho khách hàng

6.2 Liên hệ trực tiếp với ngân hàng Agribank

Để liên hệ trực tiếp với Agribank, bạn tiến hành giao dịch tại các địa điểm Phòng giao dịch, quầy giao dịch.

7. Chuyển khoản Agribank có mất phí không?

  • Chuyển tiền tại cây ATM: Khách hàng được miễn phí 100% phí chuyển tiền trong ngân hàng (không kể số tiền và khu vực chuyển khoản)

  • Chuyển tiền qua ngân hàng điện tử: Phí chuyển tiền cho khách hàng cá nhân được miễn phí 100% (kể cả cùng hay khác ngân hàng), còn phí dành cho doanh nghiệp, tổ chức là 0.015%/ số tiền chuyển.

  • Chuyển tiền quốc tế: Mức phí được tính như sau: Tối thiểu là 5 USD/ giao dịch và tối đa là 300 USD/ giao dịch.

  • Giao dịch tại quầy: Với khách hàng đã có tài khoản Agribank, phí chuyển tiền là 15.000 đồng/giao dịch, khách hàng có thể thực hiện tối đa 3 triệu/giao dịch. Với khách hàng chưa có tài khoản tại ngân hàng Agribank, phí chuyển tiền sẽ tối thiểu 15.000 đồng/giao dịch và có thể lên đến 4 triệu VNĐ/giao dịch.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Chuyển tiền tại ngân hàng Agribank

8. Thẻ ngân hàng Agribank rút được ở cây ATM của ngân hàng khác không?

Hiện nay, ngân hàng Agribank liên kết với hầu hết các ngân hàng trên thị trường. Do vậy, khách hàng Agribank có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch rút tiền mặt tại ATM của bất kỳ ngân hàng nào.

Khi rút tiền tại ATM của Agribank, cần lưu ý:

  • Tại cây ATM AgriBank: Số tiền rút tối đa 5 triệu đồng/1 lần rút, tối thiểu 10 nghìn đồng/lần. Số tiền rút tối đa 1 ngày là 25 triệu đồng/ngày.

  • Tại cây ATM khác ngân hàng: Tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng. Thông thường, số tiền là từ 2-3 triệu đồng/lần

  • Trường hợp khách hàng muốn rút số tiền lớn hơn hạn mức, khách hàng nên tiến hành rút trực tiếp tại quầy giao dịch để không bị giới hạn định mức.

Trong quá trình rút tiền qua ATM, khách hàng Agribank cần chú ý phí rút tiền. Trong đó, phí rút tiền tại ATM chính chủ thấp hơn so với rút tiền tại ATM khác ngân hàng.

  • Phí rút tiền thẻ AgriBank tại ATM của AgriBank là 1.100 đồng/giao dịch.

  • Phí rút tiền thẻ AgriBank khác ngân hàng khác thông thường dao động từ 3.300 đồng/giao dịch, bao gồm cả VAT. Tùy vào số tiền rút mà phí này có thể tăng lên.

  • Với các loại thẻ tín dụng AgriBank, ngân hàng sẽ áp dụng tính phí khi rút tiền mặt.

Agribank-la-ngan-hang-gi

Rút tiền thẻ Agribank tại ATM của ngân hàng khác

9. Kết luận

Agribank là ngân hàng gì? Mong rằng qua bài viết trên, bạn đã có cho mình câu trả lời. Agribank là lựa chọn tốt khi bạn muốn thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền. Việc hiểu biết các thông tin về lái suất tiền gửi, cho vay Agribank sẽ giúp bạn có những trải nghiệm tốt với ngân hàng Agribank và thuận tiện hơn trong giao dịch ngân hàng của mình.


Haravan hỗ trợ chủ shop tích hợp 12+ cổng thanh toán online phổ biến nhất hiện nay trên website bán hàng của mình. Chủ shop sẽ nhận được nhiều ưu đãi khi kết nối cổng thanh toán. Ngoài ra, kết nối cổng thanh toán online trên website sẽ giúp:
- Chủ shop đáp ứng và kích thích nhu cầu mua sắm và thanh toán trực tuyến trên website thương mại điện tử của mình.
- Chủ động theo dõi tổng quan về tình trạng tài chính, trạng thái thanh toán đơn hàng dễ dàng.
- Giảm tỷ lệ bom hàng, rút ngắn vòng xoay vốn và giảm khâu đối soát vận hành.

Có thể bạn quan tâm:

Học viện Haravan - Chia sẻ kiến thức kinh doanh online đa kênh

Bài viết liên quan:

Lãi suất ngân hàng là gì? Cách tính lãi suất ngân hàng chuẩn xác nhất

18/05/2023 MKT Thuy

Bidv là ngân hàng gì? Tất tần tật những thông tin về ngân hàng BIDV

18/05/2023 MKT Thuy

Ngân hàng VCB là gì? Tất tần tật thông tin cơ bản về ngân hàng VCB

18/05/2023 MKT Thuy